Giới thiệu
Khu công nghiệp Nhơn Trạch 6
Khu công nghiệp cho công nghiệp hỗ trợ – bao gồm dệt nhuộm và xi mạ
Tổng quan
Khu công nghiệp Nhơn Trạch 6 nằm trên đầu mối giao thông quan trọng của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, thuận lợi cả về đường bộ, đường thuỷ và đường hàng không.
Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng KCN Nhơn Trạch 6A là chủ đầu tư của khu công nghiệp, với tổng diện tích 314,23 ha gồm các phân khu 6A, 6B, 6C và 6E.
Khu công nghiệp đi vào hoạt động từ năm 2015 với định hướng ưu tiên các ngành công nghiệp hỗ trợ, và đã cho thuê hết diện tích đất công nghiệp từ năm 2019.
Chủ đầu tư
Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng KCN Nhơn Trạch 6A
Thành lập năm 2014, là công ty con của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc. Quy mô vốn điều lệ trên 1.000 tỷ đồng.
Công ty là chủ đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Nhơn Trạch 6, chịu trách nhiệm đầu tư, vận hành và duy trì toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp: giao thông, cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, phòng cháy chữa cháy và các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
Với đội ngũ điều hành có kinh nghiệm và nền tảng tài chính vững, công ty cam kết mang lại môi trường đầu tư hiệu quả cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
| Năm thành lập | 2014 |
|---|---|
| Công ty mẹ | Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc |
| Vốn điều lệ | Trên 1.000 tỷ đồng |
| Phân khu | 6A, 6B, 6C, 6E |
Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Xây dựng một khu công nghiệp hiện đại – dịch vụ chuyên nghiệp.
Sứ mệnh
Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, đồng thời đóng góp vào sự phát triển kinh tế và lao động của địa phương.
Giá trị cốt lõi
Kiến thiết và cung cấp các giải pháp đầu tư đáng tin cậy, giúp nhà đầu tư an tâm sản xuất kinh doanh.
Lịch sử hình thành
2005
Khu công nghiệp Nhơn Trạch 6 được thành lập theo văn bản số 406/TTg-KTN ngày 12/04/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chấp thuận chủ trương thành lập khu công nghiệp.
2014
Thành lập Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng KCN Nhơn Trạch 6A – công ty con của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc.
2015
Khu công nghiệp chính thức đi vào hoạt động với định hướng ưu tiên các ngành công nghiệp hỗ trợ.
2019
Toàn bộ diện tích đất công nghiệp đã được cho thuê.
Vị trí & kết nối
Khu công nghiệp Nhơn Trạch 6 nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm phía Nam, kết nối Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu. Nhơn Trạch có hơn 3.500 ha đất công nghiệp và sáu khu công nghiệp đang hoạt động.

| Điểm đến | Loại | Khoảng cách |
|---|---|---|
| Cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây | Cao tốc | 3 km |
| Cao tốc Bến Lức – Long Thành | Cao tốc | 4 km |
| Quốc lộ 51 | Quốc lộ | 7 km |
| Sân bay quốc tế Long Thành | Sân bay | 10 km |
| Cảng Phước An | Cảng biển | 10 km |
| Cảng Cái Mép – Thị Vải | Cảng biển | 22 km |
| Cảng Cát Lái | Cảng | 30 km |
| Cảng biển Vũng Tàu | Cảng biển | 30 km |
| Trung tâm TP. Hồ Chí Minh | Đô thị | 30 km |
| Trung tâm TP. Biên Hoà | Đô thị | 35 km |
| Ga Biên Hoà | Đường sắt | 40 km |
| Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất | Sân bay | 45 km |
| Ga Sóng Thần | Đường sắt | 50 km |
Địa chất & điều kiện tự nhiên
| Địa chất | Nền đất cứng, cường độ chịu nén bình quân 2 kg/cm² |
|---|---|
| Cao độ so với mực nước biển | 20 m |
| Nhiệt độ trung bình | 28 – 30 °C |
| Lượng mưa trung bình năm | 1.800 – 2.000 mm |
| Độ ẩm trung bình | 78 – 82 % |
Nền đất cứng, cao và khô giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí xử lý móng khi xây dựng nhà xưởng.
Hạ tầng kỹ thuật
| Cấp điện – tổng công suất | 189 MVA |
|---|---|
| Cấp điện – trạm giai đoạn I | 63 MVA |
| Điện áp cấp đến nhà máy | 22 kV |
| Cấp nước | 120.000 m³/ngày, từ hai nguồn độc lập: Trạm cấp nước Nhơn Trạch và Hồ Cầu Mới |
| Xử lý nước thải | Tổng công suất 90.000 m³/ngày; giai đoạn I đang vận hành 40.000 m³/ngày |
| Xử lý bùn thải | 03 lò sấy bùn công suất 1,65 tấn/giờ mỗi lò và 01 lò hơi công suất 20 tấn hơi/giờ |
| Khí thiên nhiên | PV Gas Nhơn Trạch – hệ thống phân phối đã hoàn thiện, sẵn sàng kết nối |
| Đường trục chính | Lộ giới 25 m, 4 làn xe, tải trọng 30 tấn |
| Đường nội bộ | Lộ giới từ 8 đến 20 m |
| Viễn thông | Cáp quang ngầm dọc các tuyến đường trong khu công nghiệp |
Ngành nghề trong khu công nghiệp
Từ khi đi vào hoạt động năm 2015, khu công nghiệp xác định định hướng ưu tiên các ngành công nghiệp hỗ trợ. Trong đó, khu công nghiệp tiếp nhận cả dệt nhuộm và xi mạ – hai ngành có yêu cầu xử lý nước thải cao mà phần lớn khu công nghiệp không tiếp nhận. Cơ sở của định hướng này là năng lực hạ tầng: nhà máy xử lý nước thải công suất 90.000 m³/ngày, hệ thống lò sấy bùn và lò hơi để xử lý bùn thải phát sinh, cùng nguồn cấp nước 120.000 m³/ngày từ hai nguồn độc lập.
Tỉ lệ ngành nghề hoạt động
| Ngành nghề | Tỉ lệ | Tỉ lệ (%) | Diện tích (m²) |
|---|---|---|---|
| DệtTextile | 40 | 395.015 | |
| Gia công thépSteel | 10 | 237.040 | |
| Điện tửElectrics | 10 | 121.489 | |
| WashWash | 10 | 75.553 | |
| Hoá chấtChemical | 5 | 180.000 | |
| May mặc (gia công giày)Garment (shoes) | 5 | 57.840 | |
| Linh kiện xe hơiCar parts | 5 | 50.507 | |
| Màng cách điện từ sợi thuỷ tinhFibre sheet | 5 | 30.826 | |
| Gia công cơ khíEngineering | 5 | 25.891 | |
| Hạt nhựaPlastic | 5 | 25.000 | |
| Tổng | 100 | 1.199.161 |
Quốc gia đầu tư
- Hàn Quốc11 · 55%
- Việt Nam4 · 20%
- Đài Loan2 · 10%
- Trung Quốc1 · 5%
- Singapore1 · 5%
- Hoa Kỳ1 · 5%
Hiện có 48 doanh nghiệp thuê đất trong khu công nghiệp (cập nhật tháng 8/2026). Bảng trên là cơ cấu ngành nghề theo brochure ngày 29/03/2018, thời điểm đó có 20 doanh nghiệp. Cột tỉ lệ và cột diện tích là hai chỉ tiêu độc lập.
Cơ sở pháp lý
406/TTg-KTN
12/04/2005 · Thủ tướng Chính phủ
Văn bản chấp thuận chủ trương thành lập Khu công nghiệp Nhơn Trạch 6.
2965/QĐ-BTNMT
20/11/2015 · Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Điều chỉnh cơ sở hạ tầng KCN Nhơn Trạch VI”.
220/GPMT-BNNMT
25/06/2025 · Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Giấy phép môi trường cấp cho Khu công nghiệp Nhơn Trạch VI.
